ví dụ về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Nội dung cáo trạng nói rằng ông đã dụ dỗ trẻ vị thành niên tới thăm các dinh thự của mình tại Manhattan và Florida trong thời gian từ 2002 đến 2005. về nội dung của của thỏa thuận tài sản giữa vợ chồng được qui định trong bộ luật dân sự (civil code) điều 755 bộ luật dân sự nhật bản ghi nhận quyền được lập thỏa thuận tài sản giữa vợ chồng của các cặp vợ chồng: các quyền và nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng sẽ được tuân theo các qui định dưới đây nếu như vợ chồng không kí vào một hợp đồng qui … Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục ký kết và tổ chức thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ, cơ quan của Quốc hội, cơ quan giúp việc của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, bộ, cơ Vay Tiền Home Credit Online Có An Toàn Không. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là hành vi thỏa thuận giữa các bên dưới mọi hình thức gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh. Còn tác động hạn chế cạnh tranh được hiểu là tác động loại trừ, làm giảm, sai lệch hoặc cản trở cạnh tranh trên thị trường. Thị trường liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả trong khu vực địa lý cụ thể có các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận. Trong bài viết này xin đề cập đến 05 trong 11 thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 của Điều 11 Luật Cạnh tranh năm 2018. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo quy định tại Điều 11 Luật Cạnh tranh năm 2018 bao gồm các thỏa thuận cụ thể sau “Điều 11. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 1. Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. 2. Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 3. Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 4. Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 5. Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh. […]” Đây được coi là loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh phổ biến nhất. Trong nền kinh tế thị trường, dưới sức ép của cạnh tranh, các doanh nghiệp phải tìm cách cắt giảm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm, đem lại lợi ích cho người tiêu dùng. Do vậy, hành vi thông đồng ấn định giá bán giữa các doanh nghiệp nhằm tránh sức ép cạnh tranh thường bị cấm theo pháp luật cạnh tranh của các tất cả các nước theo nguyên tắc vi phạm mặc nhiên cấm. Bản chất của loại thỏa thuận ấn định giá là việc thống nhất cùng hành động ấn định giá một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và được thực hiện dưới một trong các hình thức như - Áp dụng thống nhất mức giá với một số hoặc tất cả khách hàng - Tăng giá hoặc giảm giá ở mức cụ thể - Áp dụng công thức tính giá chung - Duy trì tỉ lệ cố định về giá của sản phẩm liên quan - Không chiết khấu giá hoặc áp dụng mức chiết khấu giá thống nhất - Dành hạn mức tín dụng cho khách hàng - Không giảm giá nếu không thông báo cho các thành viên khác của thỏa thuận - Sử dụng mức giá thống nhất tại thời điểm các cuộc đàm phán về giá bắt đầu. Bên cạnh việc thông đồng, ấn định giá, các doanh nghiệp cũng có thể thỏa thuận phân chia thị trường theo lãnh thổ, loại hình hay quy mô của khách hàng, hay theo bất kỳ tiêu chí nào khác nhằm giảm sức ép cạnh tranh và tạo ra sự độc quyền trong khu vực thị trường đã được phân chia. Đối với loại thỏa thuận này cần lưu ý rằng, pháp luật các nước thường phân biệt những thỏa thuận có mục đích phân chia thị trường với những thỏa thuận không có mục đích nhưng có hậu quả làm phân chia thị trường giữa các nhà sản xuất trong khi loại thỏa thuận thứ nhất thường được coi là làm hạn chế cạnh tranh thì thỏa thuận thứ hai cần phải được đánh giá theo từng trường hợp cụ thể. Có thể hiểu, thỏa thuận phân chia thị trường bao gồm thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ thị trường bán và thỏa thuận phân chia nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ thị trường mua, trong đó - Thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ là việc thống nhất về số lượng hàng hóa, dịch vụ; địa điểm mua, bán hàng hóa, dịch vụ; nhóm khách hàng đối với mỗi bên tham gia thỏa thuận. - Thỏa thuận phân chia nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ là việc thống nhất mỗi bên tham gia thỏa thuận chỉ được mua hàng hóa, dịch vụ từ một hoặc một số nguồn cung cấp nhất định. Đây là loại thỏa thuận trong đó các bên thống nhất cắt, giảm số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoám cung ứng dịch vụ trên thị trường liên quan so với trước đó; hoặc thống nhất ấn định lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ở mức đủ để tạo sự khan hiếm trên thị trường. Việc kiểm soát hay hạn chế này thường làm bóp méo nguồn cung trên thị trường, tạo ra sự khan hiếm giả và đẩy giá hàng hóa lên cao, gây thiệt hại cho người tiêu dùng. Cũng giống như thỏa thuận ấn định giá, về bản chất, loại thỏa thuận này có tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể và thường bị cấm triệt để theo pháp luật của các nước. Khi xử lý các thỏa thuận này cũng cần lưu ý rằng có nhiều lý do dẫn đến việc các doanh nghiệp cắt giảm hoặc ấn định số lượng, khối lượng hàng hóa, dịch vụ được sản xuất, mua bán hoặc cung ứng như suy giảm nhu cầu của thị trường đối với hàng hóa hay dịch vụ đó; khủng hoảng kinh tế; hàng hóa tồn kho,… Không phải lúc nào việc cắt giảm số lượng, khối lượng hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp cũng là kết quả của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Chỉ khi nào việc cắt giảm sản lượng là kết quả của sự thỏa thuận giữa các doanh nghiệp nhằm làm giảm sức ép cạnh tranh thì Nhà nước mới cần can thiệp để bảo vệ cạnh tranh trên thị trường. Đấu thầu là việc lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ thông qua cạnh tranh về giá cả, chất lượng, tính năng kĩ thuật,… để người mời thầu lựa chọn được nhà cung cấp có chất lượng tốt nhất và mức giá hợp lý nhất. Đặc điểm cơ bản của quá trình đấu thầu là các nhà thầu phải chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu độc lập với nhau. Hành vi thông đồng hay hợp tác giữa các nhà thầu trong cuộc đấu thầu để một hoặc một số doanh nghiệp trúng thầu, về bản chất, luôn bị coi là làm hạn chế cạnh tranh đáng kể và khiến mục đích của cuộc đấu thầu không đạt được. Thuật ngữ chuyên ngành còn gọi là thông thầu, thường được hiểu là hành vi thông đồng, cấu kết , dàn xếp với nhau của các bên tham gia đấu thầu nhằm để một bên thắng thầu, làm mất đi tính cạnh tranh công bằng, minh bạch của đấu thầu, các nhà thầu khác dù có điều kiện kĩ thuật tốt hơn đáp ứng được gói thầu nhưng không được đối xử công bằng hoặc bị loại vì hành vi chèn ép, không có cơ hội tham gia đấu thầu. Hành vi thông thầu bị pháp luật nghiêm cấm và có biện pháp xử lí nặng. Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường có thể hiểu là việc thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận hoặc cùng hành động dưới các hình thức như yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ khách hàng của mình không mua, bán hàng hóa, không sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận; mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận không thể tham gia thị trường liên quan,… Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác phát triển kinh doanh có thể hiểu là việc thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận hoặc cùng hành động dưới các hình thức như yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ các nhà phân phối, các nhà bán lẻ đang giao dịch với mình phân biệt đối xử khi mua, bán hàng hóa của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận theo hướng gây khó khăn cho việc tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp này; mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận không thể mở rộng thêm quy mô kinh doanh… Như vậy đối tượng bị tác động trong trường hợp này là các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường liên quan. Loại thỏa thuận này được áp dụng với các doanh nghiệp đang muốn gia nhập thị trường hoặc phát triển kinh doanh không phải là các bên của thỏa thuận bằng cách tẩy chay hoặc phong tỏa mạng lưới phân phối, tiêu thụ hoặc nguồn cung cấp hàng hóa, dịch vụ của mình hoặc thống nhất tăng giá mua hoặc giảm giá bán hàng hóa, dịch vụ và chấp nhận giảm lợi nhuận thậm chí không có lợi nhuận nhằm ngăn chặn các doanh nghiệp khác gia nhập thị trường hoặc mở rộng thị phần. Xem thêm Tổng hợp các bài viết về Luật Cạnh tranh năm 2018 Luật Hoàng Anh Giữa các doanh nghiệp cùng bán một sản phẩm trên thị trường thì họ có thể cạnh tranh với nhau để thu lợi nhuận không? Nhằm hạn chế việc cạnh tranh không lành mạnh thì có hay không việc thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau? Hành vi cạnh tranh được pháp luật quy định ra sao? Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được hiểu như thế nào? Trường hợp nào được miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm không? Hành vi cạnh tranh được pháp luật quy định ra sao?Căn cứ tại Điều 5 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về quyền và nguyên tắc cạnh tranh trong kinh doanh như sau"Điều 5. Quyền và nguyên tắc cạnh tranh trong kinh doanh1. Doanh nghiệp có quyền tự do cạnh tranh theo quy định của pháp luật. Nhà nước bảo đảm quyền cạnh tranh hợp pháp trong kinh Hoạt động cạnh tranh được thực hiện theo nguyên tắc trung thực, công bằng và lành mạnh, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng".Quy định tại Điều 8 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh như sau"Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh1. Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường sau đâya Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoặc không thực hiện việc sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ cụ thể hoặc mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cụ thể, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật;b Phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp;c Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị các hiệp hội ngành, nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác hoặc các doanh nghiệp liên kết với nhau nhằm hạn chế cạnh tranh trên thị trường;d Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động cạnh Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, vận động, kêu gọi, ép buộc hoặc tổ chức để doanh nghiệp thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh".Như vậy, doanh nghiệp có quyền tự do cạnh tranh nhưng dựa theo nguyên tắc luật định, những hành vi cạnh tranh không lành mạnh gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp khác hoặc ảnh hưởng đến toàn xã hội sẽ chịu phạt vi phạm theo quy định của pháp thuận hạn chế cạnh tranh được hiểu như thế nào?Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được hiểu như thế nào?Theo Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về"Điều 11. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh1. Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh".Quy định tại Điều 12 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm như sau"Điều 12. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm 1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 11 của Luật Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật này khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật này khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường".Do đó, nhằm tránh việc cạnh tranh không lành mạnh và gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường thì các doanh nghiệp có thể xem xét tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật cho phép trừ các trường hợp bị cấm quy định tại Điều 12 nêu trên.Trường hợp nào được miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm không?Căn cứ tại Điều 14 Luật Cạnh tranh 2018 quy định như sau"Điều 14. Miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 bị cấm theo quy định tại Điều 12 của Luật này được miễn trừ có thời hạn nếu có lợi cho người tiêu dùng và đáp ứng một trong các điều kiện sau đâya Tác động thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ;b Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế;c Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm;d Thống nhất các điều kiện thực hiện hợp đồng, giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của Thỏa thuận lao động, thỏa thuận hợp tác trong các ngành, lĩnh vực đặc thù được thực hiện theo quy định của luật khác thì thực hiện theo quy định của luật đó".Theo đó, Doanh nghiệp dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm thuộc một trong những trường họp trên nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ tại Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia theo quy định tại Điều 15 Luật Cạnh tranh 2018. Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Hạn chế cạnh tranh 1655 lượt xem Lưu bài viết Bài viết này có hữu ích với bạn không? Khái niệm thỏa thuận hạn chế cạnh tranhKhi nào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm?Ví dụ về thỏa thuận hạn chế cạnh tranhĐể tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh ra đời với các quy định điều chỉnh hành vi cạnh tranh trong khuôn khổ. Theo Luật Cạnh tranh thì hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh, bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền. Vậy thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Bài viết ví dụ về thỏa thuận cạnh tranh sẽ đem đến cho Quý độc giả các thông tin hữu ích về hành vi hạn chế cạnh tranh niệm thỏa thuận hạn chế cạnh tranhTheo khoản 4 Điều 3 Luật Cạnh tranh thì Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là hành vi thỏa thuận giữa các bên dưới mọi hình thức gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh nào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm?Theo Điều 11 Luật Cạnh tranh, các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh như sau1. Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh đó, những hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm được xác định theo Điều 12 Luật Cạnh tranh, cụ thể như sau1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 11 của Luật Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật này khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật này khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị dụ về thỏa thuận hạn chế cạnh tranhDoanh nghiệp A, B và C thỏa thuận với nhau về các nội dungCác doanh nghiệp A, B và C yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ khách hàng của mình không mua, bán hàng hóa, không sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp doanh nghiệp A, B và C mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp D không thể tham gia thị trường liên là thỏa thuận cản trợ sự gia nhập thị trường của doanh nghiệp D thuộc loại Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh theo khoản 5 Điều 11 Luật Cạnh tranh. Loại thỏa thuận này bị cấm tuyệt đối theo khoản 2 Điều 12 Luật Cạnh đây là một số nội dung chúng tôi muốn chia sẻ tới Quý độc giả về viết ví dụ về thỏa thuận cạnh tranh, rất mong nhận được những thông tin đóng góp, chia sẻ từ Quý độc giả.

ví dụ về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh