tội giết người bao nhiêu năm tù

TAND tỉnh Quảng Nam đã tuyên phạt bị cáo Nguyễn Thanh Nhật Duy 12 tù về tội "Giết người" và 4 năm tù vệ tội "Cố ý gây thương tích", tổng cộng bị cáo Duy 16 năm tù; Trịnh Huệ bị tuyên phạt 13 năm tù về tội "Giết người" và 3 năm tù về tội "Cố ý gây Gia Lai: Lãnh 13 năm tù vì tội "Giết người" - Báo Gia Lai điện tử - Tin nhanh - Chính xác (GLO)- Ngày 15-9, Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai đã mở phiên tòa xét xử sơ thẩm và tuyên phạt bị cáo Hà Văn Đoan (SN 1979, trú tại làng Nú, xã Ia Khai, huyện Ia Grai) 13 năm tù về tội "Giết người". (sơ thẩm, giết người) 61 1602 121 Pháp luật phapluat chiều 30/8, tòa án nhân dân tỉnh bình phước đã đưa ra xét xử, tuyên phạt chung hồng lâm (36 tuổi, ngụ quận bình thạnh, thành phố hồ chí minh) 20 năm tù giam, hồ phi hùng (38 tuổi, ngụ huyện nhà bè, thành phố hồ chí minh) 19 năm tù giam và nguyễn mậu hoàng long (36 tuổi, ngụ quận tân bình, thành phố hồ chí minh) 18 năm tù giam cùng về … Vay Tiền Home Credit Online Có An Toàn Không. Bài viết được tư vấn chuyên môn & chia sẻ kinh nghiệm thực tế bởi Luật sư Nguyễn Hồng Quân. LUẬT SƯ NGUYỄN HỒNG QUÂN LÀ LUẬT SƯ CHUYÊN GIẢI QUYẾT ÁN HÌNH SỰ, NHÀ ĐẤT. Với phương châm làm việc "chọn việc Đúng - Đáng - Đàng hoàng- Đặt Lợi Ích Khách Hàng Lên Hàng Đầu" kết hợp với bề dày kinh nghiệm trong việc tư vấn, tranh tụng, hỗ trợ pháp lý cho các khách hàng trong các vụ án hình sự, kinh tế lớn. 1. KHÁI NIỆM TỘI GIẾT NGƯỜIDựa theo quy định tại điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 khái niệm tội giết người được định nghĩa như sau giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật. Hành vi tước đoạt tính mạng người khác được hiểu là hành vi có khả năng gây ra cái chết cho con người, chấm dứt sự sống của họ. Hậu quả của hành vi trái luật này là hậu quả chết người. Như vậy, tội giết người chỉ được coi là tội phạm hoàn thành khi có hậu quả chết người. Nếu hậu quả chết người không xảy ra vì nguyên nhân khách quan thì hành vi phạm tội được coi là tội giết người chưa đạt khi có lỗi cố ý trực tiếp hoặc là tội cố ý gây thương tích khi có lỗi cố ý gián tiếp.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI TỘI GIẾT NGƯỜIĐiều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hìnha Giết 02 người trở lênb Giết người dưới 16 tuổi;c Giết phụ nữ mà biết là có thai;d Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;đ Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;e Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;g Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;h Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;i Thực hiện tội phạm một cách man rợ;k Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; l Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;m Thuê giết người hoặc giết người thuê;n Có tính chất côn đồ; o Có tổ chức;p Tái phạm nguy hiểm; q Vì động cơ đê Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm. 3. CHỦ THỂ TỘI GIẾT NGƯỜIChủ thể của tội phạm nói chung và tội giết người nói riêng là người đạt độ tuổi luật định và có đủ năng lực hình sự. Theo Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định tại khoản 1,2 điều 12 như sau1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật KHÁCH THỂ TỘI GIẾT NGƯỜIKhách thể của tội giết người là quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng con người đang sống. Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng con người là quyền thiêng liêng nhất, cũng vì vai trò mật thiết của con người trong các mối quan hệ và xây dựng xã hội mà từ trong các Bộ luật Hình sự từ năm 1985 đến nay đều quy định các khung hình phạt thích đáng cho tội giết xác định khách thể của tội giết người đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình xét xử vụ án. Bởi lẽ khách thể của tội giết người là quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng con người đang sống, nếu như hành vi đó tác động lên đối tượng không phải hay chưa phải con người thì sẽ không được coi là hành vi giết dụ Thai nhi không được xem là một con người đang sống cho đến khi được sinh ra và còn sống. Cho nên việc "giết" một bào thai không được xem là hành vi giết người mà chỉ được xem là hành vi cố ý gây thương tích hoặc là tình tiết tăng nặng trong trường hợp giết người là phụ nữ mà biết là người đó đang mang KHUNG HÌNH PHẠT ĐỐI VỚI TỘI GIẾT NGƯỜIHình phạt chính đối với tội giết người quy định tại điều 123 - Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình trong các trường hợpa Giết 02 người trở lênb Giết người dưới 16 tuổi;c Giết phụ nữ mà biết là có thai;d Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;đ Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;e Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;g Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;h Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;i Thực hiện tội phạm một cách man rợ;k Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; l Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;m Thuê giết người hoặc giết người thuê;n Có tính chất côn đồ; o Có tổ chức;p Tái phạm nguy hiểm; q Vì động cơ đê Phạt tù từ 07 đến 15 năm đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 điều 123 đây là trường hợp giết người, không có các tình tiết tăng nặng.- Phạt tù từ 01 đến 05 năm đối với người chuẩn bị phạm tội giết phạt bổ sung đối với tội giết người quy định tại điều 123 Ngoài các hình phạt chính nếu trên, pháp luật còn quy định hình phạt bổ sung đối với tội giết người. Theo đó, người phạm tội giết người, ngoài các hình phạt chính như đã nêu trên, còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 NGƯỜI PHẠM TỘI HÌNH SỰ ĐANG NUÔI CON NHỎ DƯỚI 36 THÁNG TUỔI CÓ ĐƯỢC HOÃN THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ HAY KHÔNG ?Em gái tôi là người đã từng có tiền án và cũng đã thi hành án xong và cũng đã đc xoá án tích . vậy luật sư cho tôi hỏi nếu em gái tôi tiếp tục lại vi phạm pháp luật thêm lần này nữa . nhưng ko phải phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hay phạm tội về an ninh của quốc gia nhà nước . và e gái tôi đang nuôi con nhỏ dưới 36th tuổi . vậy khi toà tuyên án xong thì trường hợp của e gái tôi có được hưởng sự khoan hồng và có đc hoãn thi hành để được nuôi con nhỏ dưới 36th tuổi mà như bộ luật việt nam đã quy định hay ko ? kính mong được sự tư vấn và giúp đỡ của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn vô sư NGUYỄN QUANG TRUNG tư vấn như sauChào bạn,Đầu tiên Công ty Luật TLT xin gửi lời chào trân trọng đến bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng đặt câu câu hỏi của bạn, Chúng tôi xin có chia sẻ như sauVới thông tin bạn cung cấp, người phạm tội đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì có thể được xem xét hoãn chấp hành hình tham khảo quy định sauĐiều 67. Hoãn chấp hành hình phạt tù1. Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đâya Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;b Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;c Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;d Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật tôi rất sẵn lòng hỗ trợ để bảo vệ tốt nhất và có lợi nhất quyền lợi chính đáng của có thể liên hệ Luật sư TLT theo thông tin sau- Luật sư Nguyễn Quang Trung – 0862667736- Giám đốc Công ty Luật TNHH TLT- sư Nguyễn Quang sư DƯƠNG HOÀI VÂN tư vấn như sauChào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sauTheo Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về hoãn chấp hành hình phạt tù như sau1. Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đâya Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;b Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;c Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 1 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;d Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 1 Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật 1 Điều 23 Luật Thi hành án hình sự năm 2010 quy định Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù như sau1. Đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án có thể tự mình hoặc theo đơn đề nghị của người bị kết án, văn bản đề nghị của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người phải chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người phải chấp hành án làm việc ra quyết định hoãn chấp hành án phạt đề nghị hoặc văn bản đề nghị phải được gửi cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án kèm theo các giấy tờ có liên vậy, em gái bạn đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi thuộc trường hợp được hoãn chấp hành hình phạt tù. Đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị phải được gửi cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án theo quy định nêu ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬTNếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại 158/1A Nguyễn Sơn, Thọ Hòa, Quận Tân Phú Tầng 2.Trân sư Dương Hoài VânGiám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng MinhLuật sư Dương Hoài TƯ VẤN VẤN ĐỀ BỊ ĐE DỌA BẠO LỰCHiện tai em chưa đủ 18 và em có bằng chứng em bị bạo lực và bị xúc phạm nhân phẩm danh dự thì em có thể khỏi kiện được không ạ ? nếu được thì em phải làm sao ạ ?? cậu em đòi giết rồi rạch mặt em. Thật sự em rất sợ và đây không phải lần đầu tiên ạ!Em đang ở Hóc Môn TPhcm. Bố mẹ em đã li dị. em nói với mẹ thì mẹ em nhân nhượng không tin em và nói dù gì cũng là cậu!! Cậu em còn xúc phạm em bằng những lời kẽ khiếm nhã khi em làm k vừa lòng như đĩ điêm....Em có đoạn ghi âm và clip từ camera thì em có thể tự mình khỏi kiện được không ạ ? và có cần phải có giấy khám của bác sĩ không ạ ? Luật sư giúp em sư DƯƠNG HOÀI VÂN tư vấn như sauChào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sauTình huống bạn đưa ra có một số dấu hiệu của tội làm nhục người khác và tội vu khống- Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội làm nhục người khác như sau"Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm."Điều 156 quy định về tội vu khống như sauĐiều 156. Tội vu khống1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năma Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;b Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm có thể làm đơn tố cáo kèm các bằng chứng gửi công an nơi người xúc phạm bạn sinh sống để được bảo vệ quyền và lợi ích hợp ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬTNếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại 158/1A Nguyễn Sơn, Thọ Hòa, Quận Tân Phú Tầng 2.Trân sư Dương Hoài VânGiám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng MinhLuật sư Dương Hoài sư NGUYỄN DUY BINH tư vấn như sauChào bạn!Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn nên nhanh chóng làm đơn tố cáo kèm theo những chứng cứ gửi đến Cơ quan cảnh sát điều tra nơi người đó cư trú để yêu cầu giải quyết, tránh những hậu quả xấu có thể xảy đoạn ghi âm và clip camera bạn nên trích xuất ra usb hoặc hình ảnh gửi kèm theo đơn tố cáo để cơ quan cảnh sát điều tra có cơ sở để xem còn thắc mắc bạn vui lòng liên hệ số điện thoại 0938343384 để được tư vấn cụ trọng!Luật sư Nguyễn Duy TIN LIÊN QUANDanh bạ Luật sư Hình sựTội đe dọa tính mạng người khácTội hủy hoại tài sản của người khácTrách nhiệm hình sự đối với trường hợp vay tiền không trả Tội giết người là gì? Giết người đi tù bao nhiêu năm?1. Tội giết người là gì?2. Quy định về Tội Giết người4. Hình phạt Tội giết người là gì? Giết người đi tù bao nhiêu năm? Trong các tội phạm hình sự, tội giết người được xem là những tội phạm nguy hiểm và có hình phạt rất nghiêm khắc. Vậy tội giết người là gì và giết người thì phải chịu hình phạt thế nào? Luật Minh Gia sẽ phân tích qua các bài viết dưới đây 1. Tội giết người là gì? Giết người là một tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự. Trong đó, tội giết người được hiểu là hành vi cố ý tước đoạt mạng sống của người khác một khác trái pháp luật. Hành vi tước đoạt tính mạng người khác được hiểu là hành vi có khả năng gây ra cái chết cho con người, chấm dứt sự sống của họ. 2. Quy định về Tội Giết người Tội giết người được quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 nhưng không mô tả các dấu hiệu của tội danh này. Quy định như sau “Điều 123. Tội giết người 1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình a Giết 02 người trở lên; b Giết người dưới 16 tuổi; c Giết phụ nữ mà biết là có thai; d Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; đ Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; g Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; h Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; i Thực hiện tội phạm một cách man rợ; k Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; l Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; m Thuê giết người hoặc giết người thuê; n Có tính chất côn đồ; o Có tổ chức; p Tái phạm nguy hiểm; q Vì động cơ đê hèn. 2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. 3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.” Từ thực tiễn xét xử đã được thừa nhận, có thể định nghĩa tội giết người là hành vi cố ý tước đoạt trái pháp luật tính 3. Dấu hiệu pháp lý *Dấu hiệu mặt khách quan của tội phạm – Dấu hiệu hành vi khách quan của tội phạm Điều luật không mô tả hành vi khách quan của tội phạm mà chỉ nhắc lại tội danh “giết người”, nhưng từ định nghĩa được thực tiễn thừa nhận nêu trên có thể hiểu, hành vi khách quan của tội giết người là hành vi tước đoạt trái pháp luật tính mạng người khác. Đó là hành vi có khả năng gây ra cái chết cho con người, chấm dứt sự sống của họ như hành động bắn, đâm, chém… Hành vi khách quan của tội giết người cũng có thể là không hành động. Ví dụ Người mẹ không cho con mình ăn, uống. Đối tượng tác động của hành vi tước đoạt tính mạng trong tội giết người là người khác và người đó phải là người đang sống. Thời điểm bắt đầu của người đang sống được tính từ thời điểm được sinh ra và kết thúc khi sự sống thực sự chấm dứt. Trong thực tiễn xét xử còn gặp những trường hợp tước đoạt tính mạng người khác do được nạn nhân yêu cầu. Động cơ của những hành vi này có thể khác nhau. Trong đó có những động cơ mang tính nhân đạo. Ví dụ Tước đoạt tính mạng người bị mắc bệnh hiểm nghèo nhằm tránh đau khổ kéo dài cho họ… Theo luật hình sự Việt Nam, những trường hợp này vẫn bị coi là là trái pháp luật. – Dấu hiệu hậu quả của tội phạm Hậu quả của tội phạm được xác định là là hậu quả chết người. Như vậy, tội giết người chỉ được coi là tội phạm hoàn thành khi có hậu quả chết người. Nếu hậu quả chết người không xảy ra vì nguyên nhân khách quan thi hành vi phạm tội bị coi là tội giết người chưa đạt khi lỗi của chủ thể là cố ý trực tiếp hoặc là tội cố ý gây thương tích khi lỗi của chủ thể là cố ý gián tiếp và hậu quả thương tích đã xảy ra đủ cấu thành tội phạm này. – Dấu hiệu quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu quả chết người Theo nguyên tắc chung, người phạm tội chỉ phải chịu trách nhiệm về hậu quả nguy hiểm cho xã hội do chính hành vi của mình gây ra. Nguyên tắc này đòi hỏi phải xác định hậu quả chết người có quan hệ nhân quả với hành vi khách quan của người bị buộc phải chịu TNHS về tội giết người hoàn thành. Như vậy, việc xác định mối quan hệ nhân quả là điều kiện cần thiết để có thể buộc người có hành vi tước đoạt trái pháp luật tính mạng người khác phải chịu trách nhiệm về hậu quả chết người. * Dấu hiệu mặt chủ quan của tội phạm – Dấu hiệu lỗi của chủ thể Lỗi của người phạm tội được xác định trong cấu thành tội phạm là lỗi cố ý vì “giết người” đã bao hàm lỗi cố ý, có thể là lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp. Trong trường hợp có lỗi cố ý trực tiếp, người phạm tội thấy trước hậu quả chết người có thể xảy ra hoặc tất nhiên xảy ra nhưng vì mong muốn hậu quả đó nên đã thực hiện hành vi phạm tội. Trong trường hợp có lỗi cố ý gián tiếp, người phạm tội nhận thức hành vi của mình có khả năng nguy hiểm đến tính mạng người khác, thấy trước hậu quả chết người có thể xảy ra nhưng để đạt được mục đích của mình, người phạm tội có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra hay nói cách khác, họ có ý thức chấp nhận hậu quả đó nếu xảy ra. – Dấu hiệu mục đích, động cơ phạm tội Mục đích, động cơ phạm tội không được mô tả trong cấu thành tội phạm của tội giết người. Trong khi trong thực tế, hành vi cố ý tước đoạt trái pháp luật tính mạng người khác có thể được thực hiện với các mục đích cũng như các động cơ khác nhau. Hành vi cố ý tước đoạt trái pháp luật tính mạng người khác vì mục đích nhất định hoặc do động cơ nhất định có thể cấu thành tội phạm khác mà không cấu thành tội giết người. Ngoài ra, cũng cần chú ý, một số động cơ phạm tội được quy định là dấu hiệu định khung hình phạt tăng nặng của tội giết người. * Dấu hiệu khách thể Hành vi giết người xâm phạm đến tính mạng của người khác, đó là quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người đang sống. Lưu ý Thai nhi không được coi là một con người đang sống nên việc cố ý hủy hoại một bào thai không được xem là hành vi giết người, chỉ được xem là hành vi cố ý gây thương tích hoặc là tình tiết tăng nặng trong trường hợp giết người là phụ nữ mà biết là người đó đang mang thai. * Dấu hiệu chủ thể – Chủ thể của tội giết người là chủ thể thường có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi theo luật định. – Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự người từ đủ 14 tuổi trở lên về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng. Từ 16 tuổi trở lên Chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. 4. Hình phạt Như vậy người thực hiện tội phạm giết người sẽ chịu hình phạt tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình. Điều luật quy định 02 khung hình phạt chính, 01 khung hình phạt bổ sung và 01 khung hình phạt cho chuẩn bị phạm tội. * Khung hình phạt cơ bản có mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. * Khung hình phạt tăng nặng có mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình được quy định cho trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau Giết 02 người trở lên; Giết người dưới 16 tuổi; Giết phụ nữ mà biết là có thai; Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; Thực hiện tội phạm một cách man rợ; Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; Thuê giết người hoặc giết người thuê; Có tính chất côn đồ; Có tổ chức; Tái phạm nguy hiểm; Vì động cơ đê hèn. * Khung hình phạt tù từ 01 đến 05 năm cho người chuẩn bị phạm tội giết người. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm. Tài liệu tham khảo Giáo trình Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam. Phần các tội phạm, Quyển 1/Trường Đại học Luật Hà Nội; Nguyễn Ngọc Hòa chủ biên; Phạm Bích Học… Mức án đối với tội giết ngườiGiết người là hành vi tước đoạt quyền sống của người khác một cách trái pháp luật. Vậy luật hình sự quy định hình phạt với tội này như thế nào?Trong bài viết này, gửi đến bạn đọc Mức hình phạt với tội giết người theo quy định tại Bộ luật Hình sự định hình phạt tội giết người1. Mức án đối với tội giết ngườiMức án đối với tội giết người được quy định tại điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 như sau1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hìnha Giết 02 người trở lên;b Giết người dưới 16 tuổi;c Giết phụ nữ mà biết là có thai;d Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;đ Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;e Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;g Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;h Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;i Thực hiện tội phạm một cách man rợ;k Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;l Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;m Thuê giết người hoặc giết người thuê;n Có tính chất côn đồ;o Có tổ chức;p Tái phạm nguy hiểm;q Vì động cơ đê Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.=> Tội giết người có mức án cao nhất là tử Giết người khi nào bị tử hình?Như đã nêu tại mục 1, tội giết người có mức án cao nhất là tử hình, vậy hình phạt tử hình này khi nào thì áp dụng?Mời các bạn đọc Tại đây3. Giết người đi tù bao nhiêu năm?Theo khung hình phạt mà mục 1 đưa ra, thì giết người có thể đi tù từ 07 năm đến chung thân tùy các mức độ của hành vi và các tình tiết tăng nặng, giảm Đâm người đi tù mấy năm?Tùy vào hậu quả của hành vi đâm người mà người phạm tội sẽ bị kết án theo khung hình phạt tương ứngNếu nạn nhân không chết và bạn không thể hiện ý chí giết người của mình Không đâm vào các vị trí trọng yếu trên cơ thể….=> Bạn có thể bị kết tội Cố ý gây thương tích tại điều 134 BLHS 2015 với khung hình phạt như sau1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năma Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;b Dùng a-xít sunfuric H2SO4 hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;c Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;d Phạm tội 02 lần trở lên;đ Phạm tội đối với 02 người trở lên;e Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;g Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;h Có tổ chức;i Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;k Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;l Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;m Có tính chất côn đồ;n Tái phạm nguy hiểm;o Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 04 năm đến 07 Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc dẫn đến chết người, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thâna Làm chết 02 người trở lên;b Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;c Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 nạn nhân chết nhưng bạn không có mục đích, ý chí giết người=> Bạn có thể bị kết tội Vô ý làm chết ngườiNếu bạn có mong muốn làm nạn nhân chết thì dù hậu quả chết người có xảy ra hay không thì bạn vẫn bị kết tội giết người với các khung hình phạt được đưa ra tại mục 1 bài này5. Không cố ý giết người bao nhiêu năm tù?Không cố ý giết người là tội vô ý làm chết ngườiMời các bạn đọc chi tiết về tội danh và hình phạt đối với tội này Tại đâyTrên đây, đã giúp bạn đọc trả lời câu hỏi Tội giết người đi tù mấy năm?. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Hình sự, mảng Hỏi đáp pháp luậtCác bài viết liên quan

tội giết người bao nhiêu năm tù